Category

Kỹ Năng Domain Hosting

Category

Trong bối cảnh công nghệ Internet phát triển mạnh mẽ và trở thành phương thức kết nối trên phạm vi toàn cầu, vẫn có rất nhiều người chưa hiểu rõ phương thức hoạt động của Internet, đặc biệt là TCP/IP. Vậy TCP/IP là gì? Hãy cùng https://www.domen24.com/ khám phá thông qua bài viết bên dưới nhé.

TCP/IP là gì

Nhiều người có chung thắc mắc TCP/IP là gì (Ảnh: Internet)

Tìm hiểu mô hình TCP/IP là gì?

TCP/IP là từ viết tắt của Transmission Control Protocol/Internet Protocol. Đây là một giao thức truyền thông cài đặt chồng giao thức Internet và hầu hết các mạng máy tính thương mại đang chạy trên đó. Tên gọi của giao thức này xuất phát từ 2 giao thức chính tạo thành là TCP (Giao thức Điều khiển Giao vận) và IP (Giao thức Liên mạng). Và đây cũng là 2 giao thức đầu tiên được định nghĩa cụ thể.

Quá trình hình thành và phát triển của mô hình TCP/IP

Bộ giao thức liên mạng trong công trình DARPA vào năm 1970 được xem là ý tưởng hình thành nên mô hình TCP/IP hiện nay. Với vô số nghiên cứu lớn nhỏ của 2 kỹ sư Robert E. Kahn và Vinton Cerf cùng sự hỗ trợ của nhiều nhóm nghiên cứu khác, đến năm 1978, giao thức TCP/IP đã được ổn định hóa. Thời điểm này, giao thức TCP/IP áp dụng giao thức chuẩn được dùng như hiện nay của Internet. Đó là mô hình TCP/IP Version 4.

Cột mốc quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển của mô hình TCP/IP là vào năm 1975. Ở thời gian này, cuộc thử nghiệm thông nối giữa 2 mô hình TCP/IP được diễn ra tành công. Đây cũng là nền tảng quan trọng giúp cho các cuộc nghiên cứu và thử nghiệm nối giữa các mô hình TCP/IP được diễn ra thành công với kết quả tốt ở thời gian sau này đến nay.

Mô hình TCP/IP

Mô hình TCP/IP được xem là hình thành ý tưởng từ năm 1970 (Ảnh: Internet)

Cũng nhờ vào sự thành công đó, Internet Architecture Broad đã mở ra một cuộc họp với sự góp mặt của hơn 250 đại biểu đại diện cho các công ty thương mại được mở ra. Từ đây, giao thức và mô hình TCP/IP được biết đến và sử dụng phổ biến rộng khắp trên toàn cầu.

Tìm hiểu cách thức hoạt động của mô hình TCP/IP

Mô hình TCP/IP là sự kết hợp giữa 2 giao thức TCP và IP. Trong đó, IP là giao thức liên mạng cho phép người dùng truy cập các gói tin được gởi đến đích đến đã được định sẵn trước đó. Còn TCP là giao thức truyền vận có vai trò kiểm tra và bảo đảm sự an toàn cho mỗi gói tin khi qua mỗi trạm. Trong trường hợp, thông tin mà TCP nhận được bị lỗi thì tín hiệu sẽ truyền đi và yêu cầu hệ thống phản hồi lại bằng một gói tin khác tương ứng.

Ưu điểm nổi bật của mô hình TCP/IP là không chịu sự kiểm soát của bất cứ cơ quan, tổ chức nào. Bên cạnh đó, mô hình TCP/IP có khả năng thích hợp với tất cả các hệ điều hành, phần cứng máy tính và cả mạng. Đặc biệt, TCP/IP còn có khả năng mở rộng tương đối cao. Vì vậy, mô hình này hoạt động hiệu quả hơn so với nhiều hệ thống khác hiện hành.

Các tầng trong chồng giao thức của TCP/IP

4 tầng của mô hình TCP/IP

4 tầng của mô hình TCP/IP (Ảnh: Internet)

Mỗi một mô hình TCP/IP thường bao gồm có 4 tầng lớp được chồng lên nhau. Chúng bao gồm: Tầng vật lý (Physical), tầng mạng (Network), tầng giao vận (Transport) và tầng ứng dụng (Application). Hiểu một cách nôm na, giao thức ở tầng cao sẽ dùng những giao thức tầm thấp hơn để đạt được mục đích của mình. Cụ thể:

  • Tầng 4: Tầng ứng dụng DNS, TFTP, TLS/SSL, SSH, FTP, HTTP, IMAP, IRC, NNTP, POP3, SIP, SMTP, SNMP, TELNET, ECHO, BitTorrent, ENRP, RTP, PNRP, rlogin… 
  • Tầng 3: Tầng giao vận TCP, SCTP, DCCP, IL, RUDP, UDP,…
  •  Tầng 2: Tầng mạng IP (IPv4, IPv6) ARP (Address Resolution Protocol được dịch là Giao thức phân giải địa chỉ và RARP (Reverse Address Resolution Protocol tạm dịch là Giao thức tìm địa chỉ ngược lại) hoạt động ở bên dưới IP.
  • Tầng 1: Tầng liên kết Ethernet, Token ring, Wi-Fi, PPP, FDDI, SLIP, Frame Relay, ATM, SMDS…

Với tất cả những thông tin trên trong bài viết, domen24.com hi vọng các bạn sẽ có thêm kiến thức về quá trình truyền tải một gói tin trong mạng. Từ đó, các bạn sẽ có cái nhìn tổng quan hơn về mô hình TCP/IP, cấu tạo và chức năng riêng biệt của từng tầng.

Hiện nay, hầu hết các website đều được hỗ trợ Secure Socket Layer (SSL) giúp mã hóa dữ liệu truyền đi giữa máy chủ website và trình duyệt từ đó gia tăng tính bảo mật cho hệ thống website, giảm thiểu nguy cơ giả mạo. Đó chính là lý do khiến nhiều người tìm cách tạo SSL Certificate (chứng chỉ SSL).

tạo chứng chỉ ssl miễn phí với let's encrypt

Nhiều người tìm cách tạo chứng chỉ SSL (Ảnh: Internet)

Từ năm 2014, Google đã ưu tiên xếp hạng website dựa theo hình thức https (HTTP + SSL), còn những website chỉ sử dụng giao thức http sẽ bị đánh giá là không an toàn. Vì vậy, việc sử dụng chứng chỉ SSL là điều vô cùng cần thiết. Hiện nay, việc tạo chứng chỉ SSL được miễn phí từ tổ chức phi lợi nhuận Let’s Encrypt. Hãy cùng Domen24.com tìm hiểu ngay cách cài đặt chứng chỉ SSL không mất phí và vô cùng đơn giản trong bài viết này nhé.

Chứng chỉ SSL và Let’s Encrypt là gì?

SSL là loại chứng chỉ có tác dụng mã hóa thông tin trên các thiết bị và ứng dụng có hỗ trợ mã hóa bằng chứng chỉ SSL. Chứng chỉ SSL bao gồm 2 phần là Private Key và Public Key. Trong đó, Public Key được cài trong những ứng dụng đầu cuối mà trình duyệt hay các ứng dụng khác có thể truy cập đọc được. Thông thường phần này dùng để xử lý dữ liệu được tiếp nhận, giải mã dữ liệu gởi đi từ thiết bị đầu cuối đã được mã hóa thông qua Public Key.

Muốn tạo chứng chỉ SSL, bạn cần đăng ký với các tổ chức như Comodo, GeoTrust, Symantec… để được xác nhận với mức phí nhất định. Chứng chỉ SSL cũng chia thành 3 loại khác nhau như DV, OV hay EV tùy thuộc vào từng loại hình website mà bạn sở hữu.

Let’s Encrypt là một tổ chức xác thực giống các tổ chức kể trên. Nhưng điểm khác biệt, Let’s Encrypt là tổ chức phi lợi nhuận được thành lập dưới sự bảo trợ của nhiều tổ chức lớn trên thế giới gồm Cisco, Akamai, Mozilla, Facebook… Let’s Encrypt hoạt động, cung cấp chứng chỉ SSL miễn phí cho tất cả những ai mong muốn mã hóa website. Tuy nhiên, tạo chứng chỉ SSL bằng Let’s Encrypt, bạn cần phải gia hạn sau 90 ngày sử dụng.

Hướng dẫn cách tạo chứng chỉ SSL bằng Let’s Encrypt đơn giản

giúp website tin cậy hơn

Tạo chứng chỉ SSL giúp website được Google đánh giá cao hơn (Ảnh: Internet)

Bước 1: Trước tiên, bạn cài đặt gói Let’s Encrypt. Trong một số bản mới, Let’s Encrypt có tên gọi là certbot và bạn cần dùng lệnh certbot thay cho letsencrypt.

Bước 2: Tiếp theo, bạn tạo chứng chỉ SSL. Thực hiện bước này, bạn thêm cấu hình đoạn cấu hình sau vào trong block server của file cấu hình cho website:

   location ~ /.well-known {

        allow all;

   }

Cấu hình này sẽ cho phép truy cập vào cá thư mục ẩn, phục vụ cho việc xác nhận. Sau đó, bạn khởi động lại Nginx. Tiếp đến, bạn cần tạo chứng chỉ SSL, cụ thể là thay example.com bằng tên miền của bạn, lưu ý /var/www/example.com là đường dẫn đến thư mục gốc của trang web.

Bước 3: Tạo cấu hình SSL cho website. Để tăng tính bảo mật, bạn tạo Strong Diffie-Hellman Group theo cấu hình: sudo openssl dhparam -out /etc/ssl/certs/dhparam.pem 2048.

Sau đó, bạn tạo 1 snippet cho Nginx. Điều này sẽ giúp bạn có thể tái sử dụng khi muốn cấu hình cho nhiều website khác nhau. Thực hiện: sudo nano /etc/nginx/snippets/ssl-params.conf.

Gia hạn chứng chỉ SSL bằng Let’s Encrypt

Như đã nói trên, chứng chỉ SSL do Let’s Encrypt xác thực sẽ hết hạn sau 90 ngày. Chính vì vậy, người dùng cần gia hạn sau khoảng thời gian này. Để gia hạn, bạn thực hiện lệnh sau: sudo certbot renew.

Để tự động gia hạn chứng chỉ SSL, bạn có thể tự động hóa thao tác gia hạn bằng cách cấu hình cronjob. Chẳng hạn, cấu hình cronjob để tự động gia hạn sau 60 ngày: sudo crontab –e. Từ đó, bạn có thể sử dụng chứng chỉ SSL cho website mà không lo ngại vấn đề thời hạn nữa.

Như vậy, Domen24.com đã giới thiệu đến bạn đọc chứng chỉ SSL và Let’s Encrypt là gì, cách tạo chứng chứng SSL miễn phí bằng Let’s Encrypt và cách gia hạn chứng chỉ SSL. Hi vọng, thông qua những thông tin hữu ích trên, bạn có thể hiểu rõ hơn về chứng chỉ SSL và ứng dụng hiệu quả cho website của mình.

Chúc các bạn tạo chứng chỉ SSL bằng Let’s Encrypt thành công!

Domain controller là gì? Chắc hẳn, đây cũng là thắc mắc chung của rất nhiều người. Để tìm hiểu rõ hơn về khái niệm này, các bạn hãy cùng tham khảo một số thông tin hữu ích trong bài viết dưới đây của Domen24.com nhé.

domain controller là gì

Domain controller là gì là câu hỏi chung của nhiều người (Ảnh: Internet)

Khi các hệ thống Windows bắt đầu phổ biến trong các giải pháp doanh nghiệp, domain controller cũng trở thành khái niệm thu hút sự quan tâm của nhiều người. Không phải ai sử dụng website cũng có thể hiểu rõ về domain controller và những vấn đề liên quan xoay quanh đến thuật ngữ này. Chính vì vậy, bạn đừng vội lướt qua bài viết nếu muốn mở rộng kiến thức về lĩnh vực Domain và SEO.

Domain controller là gì?

Khái niệm về domain controller được Microsoft giới thiệu lần đầu dựa vào mối liên hệ với các mạng Windows NT cũ. Căn cứ trên thực trạng các IT admin tìm một giải pháp hiệu quả để kiểm soát tốt quyền truy cập vào những tài nguyên bên trong của 1 domain, domain controller ra đời. Domain controller đáp ứng trực tiếp yêu cầu kể trên.

Nguyên lý hoạt động cụ thể là toàn bộ request của user sẽ được chuyển đến domain controller để xác thực thông tin và ủy quyền truy cập. Sau khi xác thực được danh tính người dùng thông qua các thông tin username và password, domain controller mới cho người dùng truy cập theo những request tương ứng.

Trong thời đại lưu trữ tại chỗ phát triển mạnh, việc sử dụng máy tính vật lý chuyên dùng để quản lý danh tính người dùng và xác thực các thông tin yêu cầu truy cập là điều vô cùng cần thiết. Điều này đem lại hiệu quả lớn đến mức domain controller sau đó sẽ được tích hợp thành phần cơ bản của những dịch vụ Active Directory lại với nhau.

Tính đến hiện nay, domain controller vẫn giữ vai trọng đặc biệt quan trọng đối với rất nhiều tổ chức, doanh nghiệp. Bạn có thể dễ dàng tìm thấy domain controller ở ngay trong phòng máy chủ của hầu hết các tổ chức vẫn sử dụng AD.

2 dạng Domain Controller

Domain Controller được chia thành 2 kiểu cơ bản. Mỗi kiểu có một chức năng riêng biệt. Cụ thể:

  • Primary Domain Controller (PDC): Với dạng này, Windows server duy nhất sẽ được chỉ định để lưu trữ cơ sở dữ liệu, thông tin trong các thư mục chính, gồm: thông tin và tài nguyên bảo mật của domain.
  • Backup Domain Controllers (BDC): Theo đó, BDC có thể được đẩy lên PDC trong trường hợp PDC gặp lỗi. Đồng thời, BDC có thể giúp cân bằng khối lượng công việc trong những tình huống tắt nghẽn đường mạng. Đặc biệt, theo mỗi chu kỳ BDC, PDC sẽ tự động sao chép cơ sở dữ liệu trong những thư mục quan trọng.
chức năng domain controller

Domain controller có nhiều chức năng quan trọng (Ảnh: Internet)

Khám phá vai trò của domain controller

Global Catalog Servers

Một domain controller sẽ lưu trữ cơ sở dữ liệu của các đối tượng cho domain đã được cài đặt. Thế nhưng, bạn cần biết 1 domain controller sẽ chỉ định để làm một máy chủ danh mục chung (hay còn được gọi là global catalog server). Điều này giúp bạn lưu trữ các đối tượng từ tất cả các domain trong một forest chung.

Đối với những trường hợp đối tượng không nằm trong domain mà máy chủ không có thẩm quyền truy cập như domain controller thì một nhóm thuộc tính sẽ được lưu trữ trong bản sao một phần của domain. Nhờ vào đó, một máy chủ danh mục có thể lưu trữ một bản sao miền hoàn chỉnh của chính nó và bản sao một phần của tất cả domain khác.

Operations Masters

Một vai trò quan trọng của Domain controller nữa là Operations Masters. Có nghĩa là domain controller sẽ chỉ định để thực hiện các thao tác cụ thể nhằm bảo đảm tính nhất quán đồng thời loại đi những khả năng xung đột của các entry trong cơ sở dữ liệu Active Directory. Nhờ vào đó, Active Directory sẽ xác định 5 vai trò chính của Operations Masters, gồm: sơ đồ tổng thể, trình nhận dạng tương đối (RID), tên miền master, trình mô phỏng primary domain controller (PDC), cơ sở hạ tầng tổng. Như vậy, bài viết đã cung cấp định nghĩa domain controller là gì và một số thông tin hữu ích để bạn có thể hiểu sâu hơn về nó. Dựa vào đó, bạn cũng có thể ứng dụng hiệu quả hơn trong công việc thực tiễn.

Trỏ Domain về host

Trỏ tên miền Godaddy về host hiện nay đang là một trong những thắc mắc của nhiều khách hàng của chúng tôi. Là một trong những nhà cung cấp tên miền tốt nhất và uy tín nhất thế giới hiện nay. Godaddy được rất nhiều khách hàng biết đến và tin dùng trong nhiều năm liền.

Thật tế ra giao diện quản lý, cấu hình tên miền Godaddy về host rất trực quan và dễ sử dụng. Tuy nhiên vì đa phần là tiếng Anh nên dẫn đến khó khăn cho một số người ít tiếp xúc với tiếng Anh cũng như chưa từng cấu hình tên miền.

Đầu tiên, để có thể dễ dàng biết được cách trỏ tên miền Godaddy về host nhanh nhất, chúng ta cần phải biết được rằng nhà cung cấp tên miền có cho phép chúng ta cấu hình tên miền theo 2 cách đó là dùng Name Server và IP hay không, nếu có thì chúng ta hãy bắt đầu làm tiếp theo nội dung bên dưới đây nhé.

Cấu hình tên miền sử dụng IP Server

Để có thể cấu hình tên miền về host sử dụng IP Server, đầu tiên chúng ta cần phải đăng nhập vào tài khoản của Godaddy ở địa chỉ https://sso.godaddy.com/. Sau khi chúng ta đăng nhập thành công thì cửa sổ quản lý tài khoản hiện ra và chúng ta hãy click vào mục “manage Domains” để có thể vào trang quản lý một cách nhanh chóng nhất.

dang-nhap-godaddy

Chúng ta sử dụng IP định danh máy chủ, ví dụ như khi chúng ta thử nghiệm với địa chỉ 103.195.88.135 để có thể cấu hình. Trong danh sách tên miền chúng ta sẽ click vào một tên miền để có thể bắt đầu cấu hình.

doi-dns

Sau khi click vào tên miền sẽ có một bảng hiện ra, chúng ta click vào mục “Manage DNS” để tiến hành cấu hình bản ghi. Sau khi đã click vào tên miền thì cửa sổ hiện ra và chúng ta sẽ click vào mục “Manage DNS” để bắt đầu cấu hình bản ghi. Tiếp tục sau khi click vào chúng ta sẽ xóa một bản ghi mặc định của tên miền thường là loại type A và 2 CNAME.

Nếu đã xóa xong rồi thì chúng ta sẽ bắt đầu add vào lại những thông tin mới , bấm nút add để thêm bản ghi về tên miền và ip máy chủ mình. Chúng ta nên thêm 3 trường lần lượt là @,www và *. Chúng ta cũng nên lưu ý rằng type A, Host chúng ta sẽ thay lần lượt là (@,*,www). Sau khi đã thêm vào thì đợi tầm 3 – 5 phút để IP được cập nhật là bản ghi của tên miền Godaddy.

doi-thong-tin-ip

Sau khi đã nhập xong, chúng ta vào lại direct admin và bấm chọn create, sau đó chúng ta sẽ truy cập vào domain và xem kết quả nhé.

Cấu hình tên miền sử dụng Name Server

Với cách cấu hình này, cũng tương tự như cấu hình IP, sau khi chúng ta click vào mục domain và chọn Manage DNS thì cửa sổ vẫn sẽ hiện ra, chúng ta sẽ chọn vào mục change, điều này có nghĩa là thay đổi name server mặc định của Godaddy.

Ngay sau khi click vào change chúng ta sẽ chọn mục Custom và nhập vào đây name server của máy chủ chúng ta vào. Chúng ta cũng cần lưu ý rằng nên xem kỹ name server máy chủ trước khi nhập thông tin để tránh nhập sai sau khi cấu hình DNS Server.

Sau khi cấu hình xong, vì một số điểm riêng nên dù cho cấu hình IP Server hay Name Server thì cũng nhận khá lâu nên chúng ta cũng cần phải kiên nhẫn về việc này một chút, tuy nhiên không quá lâu. Sau khi cấu hình xong chúng ta có thể tắt mở lại modem để nhận thấy sự khác biệt nhất.

Đến đây, www.domen24.com đã hướng dẫn cho bạn cách trỏ tên miền Godaddy về host nhanh nhất rồi phải không nào. Hy vọng với những thông tin này sẽ giúp ích cho chúng ta rất nhiều trong việc tự cấu hình tên miền cho website của mình.

Làm sao để kiểm tra được hosting cũng như server website của chúng ta đặt ở đâu và cùng với đó là rất nhiều thông tin bên cạnh như kiểm tra hosting sắp hết hạn hay chưa, còn bao nhiêu dung lượng để chúng ta có thể tính toán nâng cấp sao cho phù hợp, đó là một trong những thông tin mà chúng ta bắt buột phải nắm khi quản lý một website.

Trong bài viết này, hãy cùng https://www.domen24.com tìm hiểu những cách kiểm tra server website bao gồm:

  • Kiểm tra dung lượng hosting còn bao nhiêu.
  • Kiểm tra server/hosting hết hạn hay chưa
  • Kiểm tra server đặt ở đâu.
  • Một số thông tin lưu ý cần thiết không.

Kiểm tra server/hosting hết hạn hay chưa

Nếu như chúng ta đang sử dụng một hosting nào đó thì việc quan trọng nhất mà bắt buộc chúng ta phải chú ý đó là dung lượng của hosting. Chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn kiểm tra dung lượng thông qua Directamin:

Đầu tiên chúng ta cần phải đăng nhập tài khoản Hosting Directamin của mình để có thể kiểm tra được dung lượng và băng thông của hosting. Sau khi chúng ta đăng nhập thành công, nhìn qua góc phải của màn hình sẽ thấy mục Your Account, trong mục này sẽ chứa toàn bộ thông tin tài khoản hosting của chúng ta”

  • Disk Space: Đây chính là toàn bộ dung lượng lưu trữ trên hosting của chúng ta.
  • Bandwith: Chính là băng thông, tổng toàn bộ dữ liệu của website được truyền tải thông qua hosting trong 1 tháng, bao gồm việc upload và download dữ liệu.
  • Emails: Đây là nơi thể hiện số lượng emails mà được biết theo tên miền tối đa mà chúng ta có thể sử dụng.
  • Databases: Lượng dữ liệu mà chúng ta có thể sử dụng.

Kiểm tra server đặt ở đâu

Để có thể kiểm tra được server của chúng ta nằm ở đâu có rất nhiều cách khác nhau, trong bài viết này, chúng tôi sẽ chỉ cho bạn một số cách khác nhau để tự mình có thể check được. Vì server đặt ở đâu sẽ rất quan trọng.

Kiểm tra server website
Check-host Website

Chúng ta có thể check vị trí website đặt ở đâu bằng cách sử dụng check-host.net. Đây chính là một trong những website check địa điểm của host hoặc IP rất nhanh chón, chính xác cũng như đầy đủ thông tin nhất hiện nay, trang web này sử dụng thông tin từ ba nguồn khác nhau, bao gồm DN-IP, IP2Location và MaxMind GeoLite2.

Sau khi chúng ta kiểm tra thì kết quả trả về sẽ hiện thông tin country, bên cạnh đó là vị trí ở trên bản đồ  thực địa để chúng ta có thể dễ dàng theo dõi.

Ngoài công cụ là website như trên, chúng ta vẫn còn một cách sau đó chính là sử dụng lệnh traceroute ngay trên chính máy tính của mình, không cần cài thêm chương trình hoặc truy cập bất kỳ website nào. Cách này chúng ta có thể xem được đường đi của gói tin từ máy tính của mình đến địa chỉ IP, sau đó có thể dựa vào các route để có thể dễ dàng đưa ra kết luận một cách nhanh chóng và dễ dàng.

Một số thông tin lưu ý khác

Ngoài kiểm tra website, chúng ta cũng cần phải kiểm tra sự tương thích của website mình xem có phù hợp với mọi người cũng như nhiều thiết bị khác nhau hay không. Chúng ta không thể nào có nhiều thiết bị với nhiều độ phân giải khác nhau, do đó chúng ta cần một website để có thể mô phỏng lại toàn bộ các cấu hình của từng thiết bị khác nhau, qua đó mang lại trải nghiệm tốt nhất cho người dùng.

Cũng nên thử các công cụ trực tuyến mô phỏng lại tốc độ load của website, có rất nhiều công cụ có thể mô phỏng lại tốc độ load của website, do đó chúng ta có thể biết được tốc độ load của website mình đang ở mức nào. Tất nhiên là trên hầu như các trình duyệt hiện nay như firefox, chrome và cả IE. Trang web mà chúng ta sử dụng đó chính là Webpagetest, trang web này sẽ giúp chúng ta khảo sát website và đưa ra các giá trị thông qua biểu đồ thác nước về việc load tài nguyên.

Như vậy thông qua bài viết này, chúng ta đã biết được cách kiểm tra server website của chúng ta như thế nào rồi phải không nào, hy vọng với những thông tin này sẽ giúp ích cho chúng ta rất nhiều trong quá trình vận hành cũng như quản lý website của mình.

Xem thêm: Mẹo trỏ tên miền tại Godaddy về hosting nhanh

Hướng dẫn trỏ tên miền về host

Làm sao để trỏ tên miền về hosting tại Godaddy một cách nhanh chóng và hiêu quả nhất ? Đây chắc chắn là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm, đặc biệt là đối với ai lần đầu tiên mua hosting cũng như tên miền. Bài viết này chắc chắn sẽ giúp ích cho chúng ta rất nhiều.

website-godaddy
Website Godaddy

Như chúng ta cũng đã biết rằng Goddady chính là một trong những nhà cung cấp tên miền có uy tín và rất nổi tiếng hiện nay, song song đó nhà cung cấp này có rất nhiều chương trình giảm giá đủ loại tên miền với mức giá cực kỳ hấp dẫn. Do đó, khi lựa chọn Godaddy chính là sự lựa chọn tốt nhất của khách hàng cá nhân cũng như doanh nghiệp tính đến thời điểm hiện tại.

Hiện nay, chúng ta có 2 cách để trỏ tên miền về hosting tại Godaddy, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn một cách chi tiết nhất. Đầu tiên, chúng ta cần phải đăng nhập vào tải khoản Godaddy của mình, truy cập vào website và bấm vào link https://sso.godaddy.com/. Ngay sau khi chúng ta đăng nhập thành công thì trang cửa sổ quản lý sẽ hiện ta, lúc này chúng ta chỉ cần click vào mục “manage Domains” là sẽ vào được trang quản lý tên miền. Ngay sau đó cửa sổ quản lý tên miền sẽ hiện ra, lúc này chúng ta sẽ có 2 cách để trỏ tên miền mà chúng tôi đã nói ở trên.

Trỏ tên miền sử dụng IP Server

Đầu tiên, chúng ta cần phải sử dụng IP để định danh máy chủ, ví dụ như chúng ta thử nghiệm với IP 103.205.98.xxx để cấu hình. Ngay trong danh sách Domain Name chúng ta sẽ click vào tên miền để cấu hình IP. Sau khi chúng ta đã click vào tên miền thì mục “Manage DNS” sẽ hiện ra để chúng ta có thể cấu hình bản ghi của tên miền. Song song đó, chúng ta cũng cần phải lưu ý rằng khi chúng ta mua tên miền chưa được cấu hình name server thì khi chúng ta sử dụng DNS mặc định của mình click vào sẽ xuất hiện bản ghi tên miền. Và sau đó việc của chúng ta là cấu hình bản ghi đó về IP mình mong muốn.

doi-dns-ve-host
Đổi DNS về hosting

Sau khi click vào “Manage DNS” thì một cửa sổ bản ghi tên miền sẽ hiện ra, lúc này chúng ta cần tiến hành xóa đi bản ghi mặc định của tên miền lúc đầu được khởi tạo, thường là dòng có chứ A cà 2 dòng CNAME, đặc biệt chú ý rằng 3 dòng ở dưới có tên là NS và SOA thì không bao giờ được xóa, nếu xóa sẽ bị lỗi ngay phần domain của chúng ta.

Sau đó, chúng ta sẽ click vào nút ADD để bắt đầu thêm bản ghi tên miền về IP máy chủ của mình. Chúng ta sẽ thêm 3 trường lần lượt là: @, www và *.

doi-ip-cua-host
Đổi lại IP của Host

Cũng cần phải lưu ý rằng nếu chọn Type A thì host của chúng ta lần lượt sẽ là (@*,www). Sau khi chúng ta add xong 3 bản ghi thì ba bản này sẽ xuất hiện phía dưới phần SOA mà chúng ta vừa chừa ra khi nãy. Sau khi cập nhật thì chúng ta đợi khoảng 5 phút để bản ghi tên miền được cập nhật, cuối cùng là bước quan trọng chúng ta cần làm là thêm tên miền vừa add ip vào máy chủ chúng ta vừa cập nhật. Sau khi chúng ta nhập xong thì chọn checklist và bấm chọn “create” . Như vậy là xong, chúng ta hãy truy cập vào tên miền của mình chắc chắn sẽ nhìn thấy thành quả mà mình đã cấu hình.

Đó là phương pháp thứ 1, chúng ta hãy bắt đầu tiến hành phương pháp thứ 2 để cấu trỏ hosting về Godaddy nhé.

Sử dụng Name Server

Trỏ Name Server nó cũng giống như trỏ IP, ngay sau khi chúng ta vào được Domain thì chọn Manage DNS, cửa sổ sẽ hiện ra, lúc này chúng ta sẽ chọn vào mục “change”. Có nghĩa là lúc này chúng ta sẽ thay đổi Name Server mặc định của Godaddy. Click vào “change” chúng ta chọn “custom” và sau đó sẽ nhập Name Server của máy chủ vào. Lúc này chúng ta cần lưu ý nhập chính xác name server nhé.

Như vậy, chúng ta đã hướng dẫn bạn cách trỏ tên miền về hosting tại Godaddy một cách nhanh chóng và dễ dàng nhất, nếu còn bất kỳ thắc mắc nào hãy nhanh chóng liên hệ chúng tôi ngay hôm nay để được tư vấn tận tình và nhanh chóng nhất nhé.