Domain controller là gì? Chắc hẳn, đây cũng là thắc mắc chung của rất nhiều người. Để tìm hiểu rõ hơn về khái niệm này, các bạn hãy cùng tham khảo một số thông tin hữu ích trong bài viết dưới đây của Domen24.com nhé.

domain controller là gì

Domain controller là gì là câu hỏi chung của nhiều người (Ảnh: Internet)

Khi các hệ thống Windows bắt đầu phổ biến trong các giải pháp doanh nghiệp, domain controller cũng trở thành khái niệm thu hút sự quan tâm của nhiều người. Không phải ai sử dụng website cũng có thể hiểu rõ về domain controller và những vấn đề liên quan xoay quanh đến thuật ngữ này. Chính vì vậy, bạn đừng vội lướt qua bài viết nếu muốn mở rộng kiến thức về lĩnh vực Domain và SEO.

Domain controller là gì?

Khái niệm về domain controller được Microsoft giới thiệu lần đầu dựa vào mối liên hệ với các mạng Windows NT cũ. Căn cứ trên thực trạng các IT admin tìm một giải pháp hiệu quả để kiểm soát tốt quyền truy cập vào những tài nguyên bên trong của 1 domain, domain controller ra đời. Domain controller đáp ứng trực tiếp yêu cầu kể trên.

Nguyên lý hoạt động cụ thể là toàn bộ request của user sẽ được chuyển đến domain controller để xác thực thông tin và ủy quyền truy cập. Sau khi xác thực được danh tính người dùng thông qua các thông tin username và password, domain controller mới cho người dùng truy cập theo những request tương ứng.

Trong thời đại lưu trữ tại chỗ phát triển mạnh, việc sử dụng máy tính vật lý chuyên dùng để quản lý danh tính người dùng và xác thực các thông tin yêu cầu truy cập là điều vô cùng cần thiết. Điều này đem lại hiệu quả lớn đến mức domain controller sau đó sẽ được tích hợp thành phần cơ bản của những dịch vụ Active Directory lại với nhau.

Tính đến hiện nay, domain controller vẫn giữ vai trọng đặc biệt quan trọng đối với rất nhiều tổ chức, doanh nghiệp. Bạn có thể dễ dàng tìm thấy domain controller ở ngay trong phòng máy chủ của hầu hết các tổ chức vẫn sử dụng AD.

2 dạng Domain Controller

Domain Controller được chia thành 2 kiểu cơ bản. Mỗi kiểu có một chức năng riêng biệt. Cụ thể:

  • Primary Domain Controller (PDC): Với dạng này, Windows server duy nhất sẽ được chỉ định để lưu trữ cơ sở dữ liệu, thông tin trong các thư mục chính, gồm: thông tin và tài nguyên bảo mật của domain.
  • Backup Domain Controllers (BDC): Theo đó, BDC có thể được đẩy lên PDC trong trường hợp PDC gặp lỗi. Đồng thời, BDC có thể giúp cân bằng khối lượng công việc trong những tình huống tắt nghẽn đường mạng. Đặc biệt, theo mỗi chu kỳ BDC, PDC sẽ tự động sao chép cơ sở dữ liệu trong những thư mục quan trọng.
chức năng domain controller

Domain controller có nhiều chức năng quan trọng (Ảnh: Internet)

Khám phá vai trò của domain controller

Global Catalog Servers

Một domain controller sẽ lưu trữ cơ sở dữ liệu của các đối tượng cho domain đã được cài đặt. Thế nhưng, bạn cần biết 1 domain controller sẽ chỉ định để làm một máy chủ danh mục chung (hay còn được gọi là global catalog server). Điều này giúp bạn lưu trữ các đối tượng từ tất cả các domain trong một forest chung.

Đối với những trường hợp đối tượng không nằm trong domain mà máy chủ không có thẩm quyền truy cập như domain controller thì một nhóm thuộc tính sẽ được lưu trữ trong bản sao một phần của domain. Nhờ vào đó, một máy chủ danh mục có thể lưu trữ một bản sao miền hoàn chỉnh của chính nó và bản sao một phần của tất cả domain khác.

Operations Masters

Một vai trò quan trọng của Domain controller nữa là Operations Masters. Có nghĩa là domain controller sẽ chỉ định để thực hiện các thao tác cụ thể nhằm bảo đảm tính nhất quán đồng thời loại đi những khả năng xung đột của các entry trong cơ sở dữ liệu Active Directory. Nhờ vào đó, Active Directory sẽ xác định 5 vai trò chính của Operations Masters, gồm: sơ đồ tổng thể, trình nhận dạng tương đối (RID), tên miền master, trình mô phỏng primary domain controller (PDC), cơ sở hạ tầng tổng. Như vậy, bài viết đã cung cấp định nghĩa domain controller là gì và một số thông tin hữu ích để bạn có thể hiểu sâu hơn về nó. Dựa vào đó, bạn cũng có thể ứng dụng hiệu quả hơn trong công việc thực tiễn.

Author

Write A Comment