Author

maiphuongthuy

Browsing

Cloudflare là một trong những mạng lớn nhất hoạt động trên Internet. Mọi người sử dụng Cloudflare services với mục đích tăng cường bảo mật và hiệu suất của các website và dịch vụ của mình.

Vậy Cloudflare là gì?

Cloudflare có nhiệm vụ giúp xây dựng hệ thống Internet tốt hơn.

Cloudflare là một trong những mạng lưới lớn nhất thế giới. Ngày nay, các doanh nghiệp, tổ chức phi lợi nhuận, blogger và bất kỳ ai có hiện diện trên Internet đều tự hào khi các website và ứng dụng của họ an toàn hơn và nhanh hơn nhờ có Cloudflare.

Hơn 8 triệu Internet properties xuất hiện trên Cloudflare con số này tăng lên hàng chục nghìn mỗi ngày. Cloudflare chiếm gần 10% tổng số Internet requests cho hơn 2,8 tỷ người trên toàn thế giới.

Sử dụng CloudFlare

Khi bạn muốn tải một website, requests sẽ đi từ máy tính của bạn đến một máy chủ, sau đó sẽ trả lại trang web bạn yêu cầu.

Nếu có quá nhiều requests đến cùng một lúc, máy chủ sẽ bị choáng ngợp và crash, không phản hồi cho bất kỳ sự truy cập nào vào tài nguyên mà máy chủ lưu trữ.

Điều này sẽ gây khó khăn cho các chủ sở Internet properties khi họ muốn cung cấp nội dung một cách nhanh chóng, an toàn và đáng tin cậy tới người dùng. Cloudflare được tạo ra để giảm bớt những khó khăn này và trao quyền cho người dùng bằng các tài nguyên, giúp cho website, ứng dụng và blog trở nên an toàn và hiệu quả. Điều này được thực hiện thông qua việc sử dụng một edge network mạnh mẽ, giúp cung cấp nội dung và dịch vụ càng gần bạn càng tốt, vì vậy bạn sẽ load nhanh hơn.

CloudFlare đặt 154 trung tâm dữ liệu trên toàn thế giới nhằm cung cấp cho bạn một tốc độ tải nhanh chóng!

Cloudflare cung cấp bảo mật bằng cách bảo vệ các thuộc tính Internet khỏi hoạt động độc hại như tấn công DDoS, bot độc hại và các xâm nhập bất chính khác.

Và cho phép chủ sở hữu trang web dễ dàng chèn các ứng dụng vào trang web của họ mà không cần đến nhà phát triển.

Nếu bạn là một developer, CloudFlare cho phép bạn chạy mã Javascript trên edge network mạnh mẽ giúp bạn càng gần người dùng càng tốt. Điều này sẽ loại bỏ sự chậm trễ và cải thiện trải nghiệm cho người dùng.

CloudFlare cung cấp bảo mật và hiệu suất cho hơn 8 triệu thuộc tính web và cung cấp các chức năng tuyệt vời như SSL và phân phối nội dung cho mọi trang web trên mạng.

Các dịch vụ của CloudFlare chạy ngầm trong nền, giúp website và dịch vụ hoạt động hiệu quả hơn.

Nhà cung cấp Internet của bạn và bất kỳ ai khác đang nghe trên Internet, có thể thấy mọi trang web bạn truy cập và mọi ứng dụng bạn sử dụng – ngay cả khi nội dung của họ được mã hóa. Cloudflare’s 1.1.1.1 bảo vệ dữ liệu không bị phân tích hoặc sử dụng để nhắm mục tiêu cho quảng cáo. Cloudflare cung cấp dịch vụ DNS miễn phí có tên 1.1.1.1 có thể sử dụng trên mọi thiết bị.

Trên tất cả, CloudFlare là mission-driven. Đó là lý do tại sao CloudFlare bảo vệ các tổ chức làm việc trong các lĩnh vực nghệ thuật, nhân quyền, xã hội dân sự hoặc dân chủ với Dự án Galileo, mang lại cho họ mức độ bảo vệ cao nhất của Cloudflare miễn phí.

Quyền bầu cử là rất quan trọng đối với nền dân chủ, đó là lý do tại sao CloudFlare cũng bảo vệ các trang web bầu cử chính thức khỏi tấn công và gian lận thông qua Dự án Athenian miễn phí.

Nhược điểm của CloudFlare. Có nên sử dụng CloudFlare?

– Nếu website của bạn nằm trên server đặt tại Việt Nam, khách hàng truy cập chủ yếu đến từ Việt Nam thì việc sử dụng CloudFlare làm chậm đi tốc độ tải trang vì chất lượng đường truyền quốc tế tại Việt Nam, bởi vì truy vấn sẽ đi vòng từ Việt Nam đến DNS Server của CloudFlare rồi mới trả kết quả về lại Việt Nam.

– Thời gian uptime phụ thuộc vào thời gian uptime của Server CloudFlare. Tức là, nếu Server CloudFlare bị down thì khả năng truy xuất vào website của bạn sẽ bị gián đoạn vì không phân giải được tên miền website đang sử dụng.

– Không ai biết được IP máy chủ là một điều tốt. Tuy nhiên, nếu website bảo mật không kỹ thì sẽ rất dễ bị tấn công bằng nhiều cách khác nhau. Tất nhiên, người dùng cũng sẽ không bao giờ biết được IP thực sự của khách hàng truy cập vào website của mình.

– Đôi lúc Firewall của hosting mà website bạn đang đặt hiểu lầm dải IP của CloudFlare là địa chỉ tấn công. Rất có thể website của bạn bị offline.

Chỉ trong vài phút ngắn ngủi, một cuộc tấn công từ chối dịch vụ – hay DDoS – có thể khiến một website đang hoạt động bình thường bị đình trệ và không thể truy cập được.

Có thể trước đây, những cuộc tấn công này chỉ mang đến phiền toái nhiều hơn là một mối đe dọa nghiêm trọng, nhưng điều này đã thay đổi. Các cuộc tấn công DDoS đang tăng nhanh cả về quy mô và tần suất. Theo ghi nhận các cuộc tấn công lớn đã gia tăng 967% giữa quý đầu tiên của năm 2019. Phục hồi từ một cuộc tấn công như thế này có thể tiêu tốn của một doanh nghiệp nhỏ không chỉ doanh thu mà cả uy tín.

Một cuộc tấn công DDoS có thể gây ra thiệt hại như thế nào?

DDoS cũng có một số dạng khác nhau, nhưng nói chung, tội phạm mạng sẽ sử dụng các loại tấn công này để chặn lưu lượng truy cập hợp lệ (người dùng bình thường) vào một trang web. Rất nhiều các máy tính trên các mạng khác nhau gửi các yêu cầu giả mạo đến các máy chủ mục tiêu với mục đích gây tắc nghẽn mạng. Mạng máy móc được sử dụng để khởi động cuộc tấn công được gọi là mạng botnet.

Tấn công DDoS - kẻ hủy diệt thầm lặng và cách để doanh nghiệp vượt qua - Ảnh 1.

Rất nhiều các máy tính trên các mạng khác nhau gửi các yêu cầu giả mạo đến máy chủ mục tiêu để gây tắc nghẽn mạng.

Thông thường, sự cố tắc nghẽn này sẽ khiến máy chủ bị sập, dẫn đến trang web bị nhắm mục tiêu không khả dụng. Ngay cả khi cuộc tấn công không làm sập trang web, nó có thể làm trang tải chậm đủ để khiến trang không thể truy cập được.

Một domain tên là naptien.it chạy các Cloud Server của BizFly Cloud từng gặp phải cuộc tấn công DDoS tần suất tới 7 – 8 nghìn request/s. Một tần suất lớn đủ để làm nghẽn server khiến trang không thể tiếp tục hoạt động trong nửa ngày.

Mặc dù các cuộc tấn công DDoS gây thiệt hại tài chính cho doanh nghiệp bị tấn công, nhưng lại rất rẻ khi thực hiện, đó là lý do khiến chúng ngày càng phổ biến.

Một cuộc tấn công DDoS thường sẽ không trực tiếp đem lại lợi ích tài chính (trừ khi bên thứ ba trả tiền cho tin tặc thực hiện). Các cuộc tấn công ngoài một số mục tiêu phổ biến như hạ bệ đối thủ, cạnh tranh không lành mạnh,… còn được sử dụng như một cách đánh lạc hướng, thu hút sự chú ý của tổ chức mục tiêu để che đậy các hành vi trộm cắp dữ liệu hoặc cài đặt phần mềm độc hại… Ngoài ra, còn có các nguyên nhân liên quan đến chính trị, tự nhiên… Và điều quan trọng là gần như tất cả các trang đều có thể trở thành mục tiêu tấn công.

Giải pháp chống DDoS hiệu quả triệt để

Khi đã bị tấn công từ chối dịch vụ, việc tự chặn các nguồn truy cập bất thường bằng cách thủ công là không khả thi. Vì việc kéo dài thời gian trang không hoạt động sẽ chỉ tiếp tục gia tăng thời gian khách truy cập phải chờ đợi cùng với sự giảm sút lưu lượng, doanh thu cũng như danh tiếng…

Tấn công DDoS - kẻ hủy diệt thầm lặng và cách để doanh nghiệp vượt qua - Ảnh 2.

Chỉ trong thời gian ngắn giải pháp đã chặn đứng request từ các nguồn tấn công tới.

Với sự can thiệp của BizFly AntiDDoS, ngay khi nhận được yêu cầu, chỉ trong thời gian ngắn (5 giây đến 1 phút) giải pháp đã chặn request từ các nguồn tấn công tới đồng thời vẫn đảm bảo người dùng truy cập bình thường đến Website. Các nỗ lực tấn công từ bên ngoài bị chắn đứng và dừng hẳn. Trang sau đó, ngay lập tức trở về trạng thái hoạt động bình thường như chưa từng có dấu hiệu của bất cứ sự gián đoạn nào.

Không chỉ chặn request theo nhiều rule khác nhau như chặn theo domain, theo Session, theo Url, giải pháp còn đảm bảo không gây ảnh hưởng đến SEO và các request từ người dùng thật với các tính năng Captcha, tùy chỉnh IP chặn lọc, không chặn request từ Google Bot/Facebook Bot hoặc một số Bot phổ biến…

Kể từ khi cài đặt BizFly AntiDDoS, giải pháp chặn nhiều dạng tấn công DDoS khác nhau ở các tầng L3, L4, L7, trang chưa ghi nhận thêm một cuộc tấn công mới nào.

Với sự phát triển công nghệ số không ngừng ngày nay, việc kết nối trực tuyến, trực tiếp từ bất kỳ đâu trên thế giới vào bất kỳ thời điểm nào đã trở thành một phương thức giao tiếp quen thuộc. Webinar là một trong số những phương pháp như vậy, ngoài ra, webinar còn có những tính năng hỗ trợ các mục đích giáo dục, thảo luận, bán hàng… vô cùng hiệu quả, đem lại nhiều lợi ích thiết thực. Vậy chính xác Webinar là gì và mọi người đang sử dụng webinar như thế nào?

Webinar là gì hay hội thảo trực tuyến là gì?

Webinar được định nghĩa là một hội thảo video trực tuyến dựa trên nền tảng web và sử dụng internet để kết nối người (hoặc nhiều người) sở hữu hoặc thực hiện webinar đó với khán thính giả ở khắp mọi nơi trên thế giới. Chủ sở hữu webinar có thể tự thuyết trình, chuyển sang chế độ trình chiếu màn hình và thậm chí mời khách mời cùng tham gia webinar tại các địa điểm khác nhau.

Nền tảng của webinar/họp trực tuyến cũng cung cấp các tính năng tương tác, nhờ vậy, khán giả có thể đặt câu hỏi và trò chuyện trực tuyến với host của webinar (người chủ trì hoặc thực hiện webinar). Nhiều webinar còn xây dựng mục Q&A trong phần cuối chương trình để trả lời thắc mắc của người xem về nội dung trình bày.

Tìm hiểu Webinar là gì?  - Ảnh 1.

Webinar hỗ trợ nhiều tính năng giao tiếp tiện ích

Sử dụng Webinar đem lại những hiệu quả gì?

Các chuyên gia thường sử dụng webinar để cung cấp các thông tin hữu ích liên quan đến doanh nghiệp hoặc tổ chức của mình, đồng thời kết nối với khán giả một cách gần gũi, thân thiện hơn. Nhiều bên thiết kế webinar dưới dạng các bài giảng hoặc hội thảo chuyên đề với mục đích giảng giải chi tiết cho người xem một nội dung cụ thể nào đó. Một số bên lại sử dụng webinar để bán sản phẩm và dịch vụ của riêng họ.

Bên cạnh các mục đích giảng dạy và bán hàng, webinar còn là một công cụ hữu ích để tiến hành phỏng vấn trực tiếp với các chuyên gia, cách này thường giúp thu hút số lượng người xem nhiều hơn. Tính năng chat live là yếu tố thu hút đối với những ai có nhu cầu kết nối và tương tác theo thời gian thực.

Nói một cách đơn giản, nếu bạn muốn tìm hiểu về một chủ đề mà mình đặc biệt quan tâm, webinar sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức một cách tốt nhất khi cho phép học và trao đổi trực tiếp với các chuyên gia. Còn nếu bạn là một chuyên gia, việc tổ chức webinar có thể là một cách tuyệt vời giúp bạn kết nối với khán giả của mình.

Các tính năng và hướng dẫn sử dụng Webinar

Một số các tính năng Webinar cơ bản bao gồm:

Tìm hiểu Webinar là gì?  - Ảnh 2.

Một Webinar slide đơn giản

Trình chiếu slide: Người thực hiện webinar có thể trình chiếu thông qua MS PowerPoint hoặc Keynote của Apple, giống như khi bạn thuyết trình trong lớp học, phòng họp hoặc hội nghị thông thường.

Phát video trực tuyến: Chủ sở hữu webinar có thể hiển thị video lưu trữ sẵn trong máy tính hoặc dưới dạng có thể tìm kiếm trực tuyến, ví dụ như up video lên YouTube.

Trao đổi trực tiếp với người xem: Webinar sử dụng VoIP để truyền phát âm thanh theo thời gian thực.

Tính năng record: Webinar thường cung cấp các tùy chọn cho phép chủ sở hữu ghi lại toàn bộ quá trình trình bày — bao gồm toàn bộ âm thanh và hình ảnh.

Tính năng chỉnh sửa: Người thực hiện có thể sử dụng chuột để tạo chú thích, đánh dấu các mục quan trọng trên màn hình trình chiếu.

Tính năng chat: Người tổ chức có thể mở một hộp chat để trao đổi bằng tin nhắn với khán giả, tính năng này đặc biệt hữu ích với những khán giả muốn đặt câu hỏi.

Thực hiện khảo sát và thăm dò ý kiến: Một số bên cung cấp các nền tảng webinar hỗ trợ tính năng tạo các khảo sát theo dạng câu đố đánh giá cho khán giả tham gia chương trình.

Để sở hữu một webinar của riêng mình, bạn cần chọn một nhà cung cấp dịch vụ ứng dụng. Có thể việc tìm một webinar miễn phí để sử dụng lâu dài là rất khó, dù vậy phần lớn các nhà cung cấp vẫn hỗ trợ một khoảng thời gian dùng thử miễn phí lên tới 30 ngày hoặc có thể lâu hơn.

Trong bối cảnh công nghệ Internet phát triển mạnh mẽ và trở thành phương thức kết nối trên phạm vi toàn cầu, vẫn có rất nhiều người chưa hiểu rõ phương thức hoạt động của Internet, đặc biệt là TCP/IP. Vậy TCP/IP là gì? Hãy cùng https://www.domen24.com/ khám phá thông qua bài viết bên dưới nhé.

TCP/IP là gì

Nhiều người có chung thắc mắc TCP/IP là gì (Ảnh: Internet)

Tìm hiểu mô hình TCP/IP là gì?

TCP/IP là từ viết tắt của Transmission Control Protocol/Internet Protocol. Đây là một giao thức truyền thông cài đặt chồng giao thức Internet và hầu hết các mạng máy tính thương mại đang chạy trên đó. Tên gọi của giao thức này xuất phát từ 2 giao thức chính tạo thành là TCP (Giao thức Điều khiển Giao vận) và IP (Giao thức Liên mạng). Và đây cũng là 2 giao thức đầu tiên được định nghĩa cụ thể.

Quá trình hình thành và phát triển của mô hình TCP/IP

Bộ giao thức liên mạng trong công trình DARPA vào năm 1970 được xem là ý tưởng hình thành nên mô hình TCP/IP hiện nay. Với vô số nghiên cứu lớn nhỏ của 2 kỹ sư Robert E. Kahn và Vinton Cerf cùng sự hỗ trợ của nhiều nhóm nghiên cứu khác, đến năm 1978, giao thức TCP/IP đã được ổn định hóa. Thời điểm này, giao thức TCP/IP áp dụng giao thức chuẩn được dùng như hiện nay của Internet. Đó là mô hình TCP/IP Version 4.

Cột mốc quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển của mô hình TCP/IP là vào năm 1975. Ở thời gian này, cuộc thử nghiệm thông nối giữa 2 mô hình TCP/IP được diễn ra tành công. Đây cũng là nền tảng quan trọng giúp cho các cuộc nghiên cứu và thử nghiệm nối giữa các mô hình TCP/IP được diễn ra thành công với kết quả tốt ở thời gian sau này đến nay.

Mô hình TCP/IP

Mô hình TCP/IP được xem là hình thành ý tưởng từ năm 1970 (Ảnh: Internet)

Cũng nhờ vào sự thành công đó, Internet Architecture Broad đã mở ra một cuộc họp với sự góp mặt của hơn 250 đại biểu đại diện cho các công ty thương mại được mở ra. Từ đây, giao thức và mô hình TCP/IP được biết đến và sử dụng phổ biến rộng khắp trên toàn cầu.

Tìm hiểu cách thức hoạt động của mô hình TCP/IP

Mô hình TCP/IP là sự kết hợp giữa 2 giao thức TCP và IP. Trong đó, IP là giao thức liên mạng cho phép người dùng truy cập các gói tin được gởi đến đích đến đã được định sẵn trước đó. Còn TCP là giao thức truyền vận có vai trò kiểm tra và bảo đảm sự an toàn cho mỗi gói tin khi qua mỗi trạm. Trong trường hợp, thông tin mà TCP nhận được bị lỗi thì tín hiệu sẽ truyền đi và yêu cầu hệ thống phản hồi lại bằng một gói tin khác tương ứng.

Ưu điểm nổi bật của mô hình TCP/IP là không chịu sự kiểm soát của bất cứ cơ quan, tổ chức nào. Bên cạnh đó, mô hình TCP/IP có khả năng thích hợp với tất cả các hệ điều hành, phần cứng máy tính và cả mạng. Đặc biệt, TCP/IP còn có khả năng mở rộng tương đối cao. Vì vậy, mô hình này hoạt động hiệu quả hơn so với nhiều hệ thống khác hiện hành.

Các tầng trong chồng giao thức của TCP/IP

4 tầng của mô hình TCP/IP

4 tầng của mô hình TCP/IP (Ảnh: Internet)

Mỗi một mô hình TCP/IP thường bao gồm có 4 tầng lớp được chồng lên nhau. Chúng bao gồm: Tầng vật lý (Physical), tầng mạng (Network), tầng giao vận (Transport) và tầng ứng dụng (Application). Hiểu một cách nôm na, giao thức ở tầng cao sẽ dùng những giao thức tầm thấp hơn để đạt được mục đích của mình. Cụ thể:

  • Tầng 4: Tầng ứng dụng DNS, TFTP, TLS/SSL, SSH, FTP, HTTP, IMAP, IRC, NNTP, POP3, SIP, SMTP, SNMP, TELNET, ECHO, BitTorrent, ENRP, RTP, PNRP, rlogin… 
  • Tầng 3: Tầng giao vận TCP, SCTP, DCCP, IL, RUDP, UDP,…
  •  Tầng 2: Tầng mạng IP (IPv4, IPv6) ARP (Address Resolution Protocol được dịch là Giao thức phân giải địa chỉ và RARP (Reverse Address Resolution Protocol tạm dịch là Giao thức tìm địa chỉ ngược lại) hoạt động ở bên dưới IP.
  • Tầng 1: Tầng liên kết Ethernet, Token ring, Wi-Fi, PPP, FDDI, SLIP, Frame Relay, ATM, SMDS…

Với tất cả những thông tin trên trong bài viết, domen24.com hi vọng các bạn sẽ có thêm kiến thức về quá trình truyền tải một gói tin trong mạng. Từ đó, các bạn sẽ có cái nhìn tổng quan hơn về mô hình TCP/IP, cấu tạo và chức năng riêng biệt của từng tầng.

Hiện nay, hầu hết các website đều được hỗ trợ Secure Socket Layer (SSL) giúp mã hóa dữ liệu truyền đi giữa máy chủ website và trình duyệt từ đó gia tăng tính bảo mật cho hệ thống website, giảm thiểu nguy cơ giả mạo. Đó chính là lý do khiến nhiều người tìm cách tạo SSL Certificate (chứng chỉ SSL).

tạo chứng chỉ ssl miễn phí với let's encrypt

Nhiều người tìm cách tạo chứng chỉ SSL (Ảnh: Internet)

Từ năm 2014, Google đã ưu tiên xếp hạng website dựa theo hình thức https (HTTP + SSL), còn những website chỉ sử dụng giao thức http sẽ bị đánh giá là không an toàn. Vì vậy, việc sử dụng chứng chỉ SSL là điều vô cùng cần thiết. Hiện nay, việc tạo chứng chỉ SSL được miễn phí từ tổ chức phi lợi nhuận Let’s Encrypt. Hãy cùng Domen24.com tìm hiểu ngay cách cài đặt chứng chỉ SSL không mất phí và vô cùng đơn giản trong bài viết này nhé.

Chứng chỉ SSL và Let’s Encrypt là gì?

SSL là loại chứng chỉ có tác dụng mã hóa thông tin trên các thiết bị và ứng dụng có hỗ trợ mã hóa bằng chứng chỉ SSL. Chứng chỉ SSL bao gồm 2 phần là Private Key và Public Key. Trong đó, Public Key được cài trong những ứng dụng đầu cuối mà trình duyệt hay các ứng dụng khác có thể truy cập đọc được. Thông thường phần này dùng để xử lý dữ liệu được tiếp nhận, giải mã dữ liệu gởi đi từ thiết bị đầu cuối đã được mã hóa thông qua Public Key.

Muốn tạo chứng chỉ SSL, bạn cần đăng ký với các tổ chức như Comodo, GeoTrust, Symantec… để được xác nhận với mức phí nhất định. Chứng chỉ SSL cũng chia thành 3 loại khác nhau như DV, OV hay EV tùy thuộc vào từng loại hình website mà bạn sở hữu.

Let’s Encrypt là một tổ chức xác thực giống các tổ chức kể trên. Nhưng điểm khác biệt, Let’s Encrypt là tổ chức phi lợi nhuận được thành lập dưới sự bảo trợ của nhiều tổ chức lớn trên thế giới gồm Cisco, Akamai, Mozilla, Facebook… Let’s Encrypt hoạt động, cung cấp chứng chỉ SSL miễn phí cho tất cả những ai mong muốn mã hóa website. Tuy nhiên, tạo chứng chỉ SSL bằng Let’s Encrypt, bạn cần phải gia hạn sau 90 ngày sử dụng.

Hướng dẫn cách tạo chứng chỉ SSL bằng Let’s Encrypt đơn giản

giúp website tin cậy hơn

Tạo chứng chỉ SSL giúp website được Google đánh giá cao hơn (Ảnh: Internet)

Bước 1: Trước tiên, bạn cài đặt gói Let’s Encrypt. Trong một số bản mới, Let’s Encrypt có tên gọi là certbot và bạn cần dùng lệnh certbot thay cho letsencrypt.

Bước 2: Tiếp theo, bạn tạo chứng chỉ SSL. Thực hiện bước này, bạn thêm cấu hình đoạn cấu hình sau vào trong block server của file cấu hình cho website:

   location ~ /.well-known {

        allow all;

   }

Cấu hình này sẽ cho phép truy cập vào cá thư mục ẩn, phục vụ cho việc xác nhận. Sau đó, bạn khởi động lại Nginx. Tiếp đến, bạn cần tạo chứng chỉ SSL, cụ thể là thay example.com bằng tên miền của bạn, lưu ý /var/www/example.com là đường dẫn đến thư mục gốc của trang web.

Bước 3: Tạo cấu hình SSL cho website. Để tăng tính bảo mật, bạn tạo Strong Diffie-Hellman Group theo cấu hình: sudo openssl dhparam -out /etc/ssl/certs/dhparam.pem 2048.

Sau đó, bạn tạo 1 snippet cho Nginx. Điều này sẽ giúp bạn có thể tái sử dụng khi muốn cấu hình cho nhiều website khác nhau. Thực hiện: sudo nano /etc/nginx/snippets/ssl-params.conf.

Gia hạn chứng chỉ SSL bằng Let’s Encrypt

Như đã nói trên, chứng chỉ SSL do Let’s Encrypt xác thực sẽ hết hạn sau 90 ngày. Chính vì vậy, người dùng cần gia hạn sau khoảng thời gian này. Để gia hạn, bạn thực hiện lệnh sau: sudo certbot renew.

Để tự động gia hạn chứng chỉ SSL, bạn có thể tự động hóa thao tác gia hạn bằng cách cấu hình cronjob. Chẳng hạn, cấu hình cronjob để tự động gia hạn sau 60 ngày: sudo crontab –e. Từ đó, bạn có thể sử dụng chứng chỉ SSL cho website mà không lo ngại vấn đề thời hạn nữa.

Như vậy, Domen24.com đã giới thiệu đến bạn đọc chứng chỉ SSL và Let’s Encrypt là gì, cách tạo chứng chứng SSL miễn phí bằng Let’s Encrypt và cách gia hạn chứng chỉ SSL. Hi vọng, thông qua những thông tin hữu ích trên, bạn có thể hiểu rõ hơn về chứng chỉ SSL và ứng dụng hiệu quả cho website của mình.

Chúc các bạn tạo chứng chỉ SSL bằng Let’s Encrypt thành công!

Domain controller là gì? Chắc hẳn, đây cũng là thắc mắc chung của rất nhiều người. Để tìm hiểu rõ hơn về khái niệm này, các bạn hãy cùng tham khảo một số thông tin hữu ích trong bài viết dưới đây của Domen24.com nhé.

domain controller là gì

Domain controller là gì là câu hỏi chung của nhiều người (Ảnh: Internet)

Khi các hệ thống Windows bắt đầu phổ biến trong các giải pháp doanh nghiệp, domain controller cũng trở thành khái niệm thu hút sự quan tâm của nhiều người. Không phải ai sử dụng website cũng có thể hiểu rõ về domain controller và những vấn đề liên quan xoay quanh đến thuật ngữ này. Chính vì vậy, bạn đừng vội lướt qua bài viết nếu muốn mở rộng kiến thức về lĩnh vực Domain và SEO.

Domain controller là gì?

Khái niệm về domain controller được Microsoft giới thiệu lần đầu dựa vào mối liên hệ với các mạng Windows NT cũ. Căn cứ trên thực trạng các IT admin tìm một giải pháp hiệu quả để kiểm soát tốt quyền truy cập vào những tài nguyên bên trong của 1 domain, domain controller ra đời. Domain controller đáp ứng trực tiếp yêu cầu kể trên.

Nguyên lý hoạt động cụ thể là toàn bộ request của user sẽ được chuyển đến domain controller để xác thực thông tin và ủy quyền truy cập. Sau khi xác thực được danh tính người dùng thông qua các thông tin username và password, domain controller mới cho người dùng truy cập theo những request tương ứng.

Trong thời đại lưu trữ tại chỗ phát triển mạnh, việc sử dụng máy tính vật lý chuyên dùng để quản lý danh tính người dùng và xác thực các thông tin yêu cầu truy cập là điều vô cùng cần thiết. Điều này đem lại hiệu quả lớn đến mức domain controller sau đó sẽ được tích hợp thành phần cơ bản của những dịch vụ Active Directory lại với nhau.

Tính đến hiện nay, domain controller vẫn giữ vai trọng đặc biệt quan trọng đối với rất nhiều tổ chức, doanh nghiệp. Bạn có thể dễ dàng tìm thấy domain controller ở ngay trong phòng máy chủ của hầu hết các tổ chức vẫn sử dụng AD.

2 dạng Domain Controller

Domain Controller được chia thành 2 kiểu cơ bản. Mỗi kiểu có một chức năng riêng biệt. Cụ thể:

  • Primary Domain Controller (PDC): Với dạng này, Windows server duy nhất sẽ được chỉ định để lưu trữ cơ sở dữ liệu, thông tin trong các thư mục chính, gồm: thông tin và tài nguyên bảo mật của domain.
  • Backup Domain Controllers (BDC): Theo đó, BDC có thể được đẩy lên PDC trong trường hợp PDC gặp lỗi. Đồng thời, BDC có thể giúp cân bằng khối lượng công việc trong những tình huống tắt nghẽn đường mạng. Đặc biệt, theo mỗi chu kỳ BDC, PDC sẽ tự động sao chép cơ sở dữ liệu trong những thư mục quan trọng.
chức năng domain controller

Domain controller có nhiều chức năng quan trọng (Ảnh: Internet)

Khám phá vai trò của domain controller

Global Catalog Servers

Một domain controller sẽ lưu trữ cơ sở dữ liệu của các đối tượng cho domain đã được cài đặt. Thế nhưng, bạn cần biết 1 domain controller sẽ chỉ định để làm một máy chủ danh mục chung (hay còn được gọi là global catalog server). Điều này giúp bạn lưu trữ các đối tượng từ tất cả các domain trong một forest chung.

Đối với những trường hợp đối tượng không nằm trong domain mà máy chủ không có thẩm quyền truy cập như domain controller thì một nhóm thuộc tính sẽ được lưu trữ trong bản sao một phần của domain. Nhờ vào đó, một máy chủ danh mục có thể lưu trữ một bản sao miền hoàn chỉnh của chính nó và bản sao một phần của tất cả domain khác.

Operations Masters

Một vai trò quan trọng của Domain controller nữa là Operations Masters. Có nghĩa là domain controller sẽ chỉ định để thực hiện các thao tác cụ thể nhằm bảo đảm tính nhất quán đồng thời loại đi những khả năng xung đột của các entry trong cơ sở dữ liệu Active Directory. Nhờ vào đó, Active Directory sẽ xác định 5 vai trò chính của Operations Masters, gồm: sơ đồ tổng thể, trình nhận dạng tương đối (RID), tên miền master, trình mô phỏng primary domain controller (PDC), cơ sở hạ tầng tổng. Như vậy, bài viết đã cung cấp định nghĩa domain controller là gì và một số thông tin hữu ích để bạn có thể hiểu sâu hơn về nó. Dựa vào đó, bạn cũng có thể ứng dụng hiệu quả hơn trong công việc thực tiễn.

Trỏ Domain về host

Trỏ tên miền Godaddy về host hiện nay đang là một trong những thắc mắc của nhiều khách hàng của chúng tôi. Là một trong những nhà cung cấp tên miền tốt nhất và uy tín nhất thế giới hiện nay. Godaddy được rất nhiều khách hàng biết đến và tin dùng trong nhiều năm liền.

Thật tế ra giao diện quản lý, cấu hình tên miền Godaddy về host rất trực quan và dễ sử dụng. Tuy nhiên vì đa phần là tiếng Anh nên dẫn đến khó khăn cho một số người ít tiếp xúc với tiếng Anh cũng như chưa từng cấu hình tên miền.

Đầu tiên, để có thể dễ dàng biết được cách trỏ tên miền Godaddy về host nhanh nhất, chúng ta cần phải biết được rằng nhà cung cấp tên miền có cho phép chúng ta cấu hình tên miền theo 2 cách đó là dùng Name Server và IP hay không, nếu có thì chúng ta hãy bắt đầu làm tiếp theo nội dung bên dưới đây nhé.

Cấu hình tên miền sử dụng IP Server

Để có thể cấu hình tên miền về host sử dụng IP Server, đầu tiên chúng ta cần phải đăng nhập vào tài khoản của Godaddy ở địa chỉ https://sso.godaddy.com/. Sau khi chúng ta đăng nhập thành công thì cửa sổ quản lý tài khoản hiện ra và chúng ta hãy click vào mục “manage Domains” để có thể vào trang quản lý một cách nhanh chóng nhất.

dang-nhap-godaddy

Chúng ta sử dụng IP định danh máy chủ, ví dụ như khi chúng ta thử nghiệm với địa chỉ 103.195.88.135 để có thể cấu hình. Trong danh sách tên miền chúng ta sẽ click vào một tên miền để có thể bắt đầu cấu hình.

doi-dns

Sau khi click vào tên miền sẽ có một bảng hiện ra, chúng ta click vào mục “Manage DNS” để tiến hành cấu hình bản ghi. Sau khi đã click vào tên miền thì cửa sổ hiện ra và chúng ta sẽ click vào mục “Manage DNS” để bắt đầu cấu hình bản ghi. Tiếp tục sau khi click vào chúng ta sẽ xóa một bản ghi mặc định của tên miền thường là loại type A và 2 CNAME.

Nếu đã xóa xong rồi thì chúng ta sẽ bắt đầu add vào lại những thông tin mới , bấm nút add để thêm bản ghi về tên miền và ip máy chủ mình. Chúng ta nên thêm 3 trường lần lượt là @,www và *. Chúng ta cũng nên lưu ý rằng type A, Host chúng ta sẽ thay lần lượt là (@,*,www). Sau khi đã thêm vào thì đợi tầm 3 – 5 phút để IP được cập nhật là bản ghi của tên miền Godaddy.

doi-thong-tin-ip

Sau khi đã nhập xong, chúng ta vào lại direct admin và bấm chọn create, sau đó chúng ta sẽ truy cập vào domain và xem kết quả nhé.

Cấu hình tên miền sử dụng Name Server

Với cách cấu hình này, cũng tương tự như cấu hình IP, sau khi chúng ta click vào mục domain và chọn Manage DNS thì cửa sổ vẫn sẽ hiện ra, chúng ta sẽ chọn vào mục change, điều này có nghĩa là thay đổi name server mặc định của Godaddy.

Ngay sau khi click vào change chúng ta sẽ chọn mục Custom và nhập vào đây name server của máy chủ chúng ta vào. Chúng ta cũng cần lưu ý rằng nên xem kỹ name server máy chủ trước khi nhập thông tin để tránh nhập sai sau khi cấu hình DNS Server.

Sau khi cấu hình xong, vì một số điểm riêng nên dù cho cấu hình IP Server hay Name Server thì cũng nhận khá lâu nên chúng ta cũng cần phải kiên nhẫn về việc này một chút, tuy nhiên không quá lâu. Sau khi cấu hình xong chúng ta có thể tắt mở lại modem để nhận thấy sự khác biệt nhất.

Đến đây, www.domen24.com đã hướng dẫn cho bạn cách trỏ tên miền Godaddy về host nhanh nhất rồi phải không nào. Hy vọng với những thông tin này sẽ giúp ích cho chúng ta rất nhiều trong việc tự cấu hình tên miền cho website của mình.

Làm sao để kiểm tra được hosting cũng như server website của chúng ta đặt ở đâu và cùng với đó là rất nhiều thông tin bên cạnh như kiểm tra hosting sắp hết hạn hay chưa, còn bao nhiêu dung lượng để chúng ta có thể tính toán nâng cấp sao cho phù hợp, đó là một trong những thông tin mà chúng ta bắt buột phải nắm khi quản lý một website.

Trong bài viết này, hãy cùng https://www.domen24.com tìm hiểu những cách kiểm tra server website bao gồm:

  • Kiểm tra dung lượng hosting còn bao nhiêu.
  • Kiểm tra server/hosting hết hạn hay chưa
  • Kiểm tra server đặt ở đâu.
  • Một số thông tin lưu ý cần thiết không.

Kiểm tra server/hosting hết hạn hay chưa

Nếu như chúng ta đang sử dụng một hosting nào đó thì việc quan trọng nhất mà bắt buộc chúng ta phải chú ý đó là dung lượng của hosting. Chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn kiểm tra dung lượng thông qua Directamin:

Đầu tiên chúng ta cần phải đăng nhập tài khoản Hosting Directamin của mình để có thể kiểm tra được dung lượng và băng thông của hosting. Sau khi chúng ta đăng nhập thành công, nhìn qua góc phải của màn hình sẽ thấy mục Your Account, trong mục này sẽ chứa toàn bộ thông tin tài khoản hosting của chúng ta”

  • Disk Space: Đây chính là toàn bộ dung lượng lưu trữ trên hosting của chúng ta.
  • Bandwith: Chính là băng thông, tổng toàn bộ dữ liệu của website được truyền tải thông qua hosting trong 1 tháng, bao gồm việc upload và download dữ liệu.
  • Emails: Đây là nơi thể hiện số lượng emails mà được biết theo tên miền tối đa mà chúng ta có thể sử dụng.
  • Databases: Lượng dữ liệu mà chúng ta có thể sử dụng.

Kiểm tra server đặt ở đâu

Để có thể kiểm tra được server của chúng ta nằm ở đâu có rất nhiều cách khác nhau, trong bài viết này, chúng tôi sẽ chỉ cho bạn một số cách khác nhau để tự mình có thể check được. Vì server đặt ở đâu sẽ rất quan trọng.

Kiểm tra server website
Check-host Website

Chúng ta có thể check vị trí website đặt ở đâu bằng cách sử dụng check-host.net. Đây chính là một trong những website check địa điểm của host hoặc IP rất nhanh chón, chính xác cũng như đầy đủ thông tin nhất hiện nay, trang web này sử dụng thông tin từ ba nguồn khác nhau, bao gồm DN-IP, IP2Location và MaxMind GeoLite2.

Sau khi chúng ta kiểm tra thì kết quả trả về sẽ hiện thông tin country, bên cạnh đó là vị trí ở trên bản đồ  thực địa để chúng ta có thể dễ dàng theo dõi.

Ngoài công cụ là website như trên, chúng ta vẫn còn một cách sau đó chính là sử dụng lệnh traceroute ngay trên chính máy tính của mình, không cần cài thêm chương trình hoặc truy cập bất kỳ website nào. Cách này chúng ta có thể xem được đường đi của gói tin từ máy tính của mình đến địa chỉ IP, sau đó có thể dựa vào các route để có thể dễ dàng đưa ra kết luận một cách nhanh chóng và dễ dàng.

Một số thông tin lưu ý khác

Ngoài kiểm tra website, chúng ta cũng cần phải kiểm tra sự tương thích của website mình xem có phù hợp với mọi người cũng như nhiều thiết bị khác nhau hay không. Chúng ta không thể nào có nhiều thiết bị với nhiều độ phân giải khác nhau, do đó chúng ta cần một website để có thể mô phỏng lại toàn bộ các cấu hình của từng thiết bị khác nhau, qua đó mang lại trải nghiệm tốt nhất cho người dùng.

Cũng nên thử các công cụ trực tuyến mô phỏng lại tốc độ load của website, có rất nhiều công cụ có thể mô phỏng lại tốc độ load của website, do đó chúng ta có thể biết được tốc độ load của website mình đang ở mức nào. Tất nhiên là trên hầu như các trình duyệt hiện nay như firefox, chrome và cả IE. Trang web mà chúng ta sử dụng đó chính là Webpagetest, trang web này sẽ giúp chúng ta khảo sát website và đưa ra các giá trị thông qua biểu đồ thác nước về việc load tài nguyên.

Như vậy thông qua bài viết này, chúng ta đã biết được cách kiểm tra server website của chúng ta như thế nào rồi phải không nào, hy vọng với những thông tin này sẽ giúp ích cho chúng ta rất nhiều trong quá trình vận hành cũng như quản lý website của mình.

Xem thêm: Mẹo trỏ tên miền tại Godaddy về hosting nhanh

Hướng dẫn trỏ tên miền về host

Làm sao để trỏ tên miền về hosting tại Godaddy một cách nhanh chóng và hiêu quả nhất ? Đây chắc chắn là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm, đặc biệt là đối với ai lần đầu tiên mua hosting cũng như tên miền. Bài viết này chắc chắn sẽ giúp ích cho chúng ta rất nhiều.

website-godaddy
Website Godaddy

Như chúng ta cũng đã biết rằng Goddady chính là một trong những nhà cung cấp tên miền có uy tín và rất nổi tiếng hiện nay, song song đó nhà cung cấp này có rất nhiều chương trình giảm giá đủ loại tên miền với mức giá cực kỳ hấp dẫn. Do đó, khi lựa chọn Godaddy chính là sự lựa chọn tốt nhất của khách hàng cá nhân cũng như doanh nghiệp tính đến thời điểm hiện tại.

Hiện nay, chúng ta có 2 cách để trỏ tên miền về hosting tại Godaddy, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn một cách chi tiết nhất. Đầu tiên, chúng ta cần phải đăng nhập vào tải khoản Godaddy của mình, truy cập vào website và bấm vào link https://sso.godaddy.com/. Ngay sau khi chúng ta đăng nhập thành công thì trang cửa sổ quản lý sẽ hiện ta, lúc này chúng ta chỉ cần click vào mục “manage Domains” là sẽ vào được trang quản lý tên miền. Ngay sau đó cửa sổ quản lý tên miền sẽ hiện ra, lúc này chúng ta sẽ có 2 cách để trỏ tên miền mà chúng tôi đã nói ở trên.

Trỏ tên miền sử dụng IP Server

Đầu tiên, chúng ta cần phải sử dụng IP để định danh máy chủ, ví dụ như chúng ta thử nghiệm với IP 103.205.98.xxx để cấu hình. Ngay trong danh sách Domain Name chúng ta sẽ click vào tên miền để cấu hình IP. Sau khi chúng ta đã click vào tên miền thì mục “Manage DNS” sẽ hiện ra để chúng ta có thể cấu hình bản ghi của tên miền. Song song đó, chúng ta cũng cần phải lưu ý rằng khi chúng ta mua tên miền chưa được cấu hình name server thì khi chúng ta sử dụng DNS mặc định của mình click vào sẽ xuất hiện bản ghi tên miền. Và sau đó việc của chúng ta là cấu hình bản ghi đó về IP mình mong muốn.

doi-dns-ve-host
Đổi DNS về hosting

Sau khi click vào “Manage DNS” thì một cửa sổ bản ghi tên miền sẽ hiện ra, lúc này chúng ta cần tiến hành xóa đi bản ghi mặc định của tên miền lúc đầu được khởi tạo, thường là dòng có chứ A cà 2 dòng CNAME, đặc biệt chú ý rằng 3 dòng ở dưới có tên là NS và SOA thì không bao giờ được xóa, nếu xóa sẽ bị lỗi ngay phần domain của chúng ta.

Sau đó, chúng ta sẽ click vào nút ADD để bắt đầu thêm bản ghi tên miền về IP máy chủ của mình. Chúng ta sẽ thêm 3 trường lần lượt là: @, www và *.

doi-ip-cua-host
Đổi lại IP của Host

Cũng cần phải lưu ý rằng nếu chọn Type A thì host của chúng ta lần lượt sẽ là (@*,www). Sau khi chúng ta add xong 3 bản ghi thì ba bản này sẽ xuất hiện phía dưới phần SOA mà chúng ta vừa chừa ra khi nãy. Sau khi cập nhật thì chúng ta đợi khoảng 5 phút để bản ghi tên miền được cập nhật, cuối cùng là bước quan trọng chúng ta cần làm là thêm tên miền vừa add ip vào máy chủ chúng ta vừa cập nhật. Sau khi chúng ta nhập xong thì chọn checklist và bấm chọn “create” . Như vậy là xong, chúng ta hãy truy cập vào tên miền của mình chắc chắn sẽ nhìn thấy thành quả mà mình đã cấu hình.

Đó là phương pháp thứ 1, chúng ta hãy bắt đầu tiến hành phương pháp thứ 2 để cấu trỏ hosting về Godaddy nhé.

Sử dụng Name Server

Trỏ Name Server nó cũng giống như trỏ IP, ngay sau khi chúng ta vào được Domain thì chọn Manage DNS, cửa sổ sẽ hiện ra, lúc này chúng ta sẽ chọn vào mục “change”. Có nghĩa là lúc này chúng ta sẽ thay đổi Name Server mặc định của Godaddy. Click vào “change” chúng ta chọn “custom” và sau đó sẽ nhập Name Server của máy chủ vào. Lúc này chúng ta cần lưu ý nhập chính xác name server nhé.

Như vậy, chúng ta đã hướng dẫn bạn cách trỏ tên miền về hosting tại Godaddy một cách nhanh chóng và dễ dàng nhất, nếu còn bất kỳ thắc mắc nào hãy nhanh chóng liên hệ chúng tôi ngay hôm nay để được tư vấn tận tình và nhanh chóng nhất nhé.

Executive Assistan : Trợ lý điều hành.

Executive Assistan là một trợ lý điều hành được coi là bộ mặt của một công ty, và là người cung cấp hỗ trợ hành chính cấp cao cho giám đốc điều hành trong một công ty. Giống như thư ký hoặc trợ lý cá nhân, họ tiến hành công tác văn thư. Tuy nhiên, trợ lý điều hành có trách nhiệm bổ sung và mức độ nhiệm vụ cao hơn để thực hiện có thể có ảnh hưởng đến sự thành công hoặc lợi nhuận của một doanh nghiệp . Họ thậm chí có thể được yêu cầu đại diện cho giám đốc điều hành mà họ hỗ trợ trong một cuộc họp hoặc thông tin liên lạc khác. Trợ lý điều hành phải có tổ chức cao và có khả năng ưu tiên công việc, có kỹ năng giao tiếp và giao tiếp tốt, và có khả năng quản lý. Cùng tìm hiểu xem công việc của Executive Assistan là làm gì các bạn nhé

Executive Assistan làm gì?

Executive-Assistan
Executive-assistant hình ảnh Internet

Một trợ lý điều hành là ‘cánh tay phải’ của người mà họ hỗ trợ, xử lý mọi việc, từ lịch trình cá nhân đến các cuộc họp của ban điều hành. Ở nhiều khía cạnh, vai trò của trợ lý điều hành tương tự như vai trò của một nhân viên tiếp tân , thư ký hoặc trợ lý hành chính. Họ thực hiện các nhiệm vụ văn thư, như chấp nhận và gọi điện thoại, duy trì tập tin, lên lịch họp, gửi ghi nhớ, soạn thảo và chỉnh sửa thư từ, chấp nhận khách truy cập, xem xét báo cáo đến và đặt lịch hàng ngày của giám đốc điều hành. Họ cảm thấy thoải mái với các thiết bị văn phòng tiêu chuẩn, bao gồm máy tính cá nhân, máy in, máy fax, máy quét, điện thoại nhiều đường dây và các chương trình phần mềm máy tính tiên tiến, bao gồm bảng tính, xử lý văn bản và chương trình kế toán .

Vai trò của trợ lý điều hành là một ‘người gác cổng’. Anh ta hoặc cô ta kiểm soát các cuộc gọi điện thoại và báo cáo đi qua cho giám đốc , cũng như các cuộc họp được lên lịch. Để hoàn thành trách nhiệm này, các trợ lý điều hành phải hiểu rõ các mục tiêu, giá trị và nhu cầu của cả công ty và (các) giám đốc điều hành mà họ làm việc.

Trợ lý điều hành thường làm việc chặt chẽ với các trợ lý hành chính cấp dưới để hoàn thành một số nhiệm vụ cần có sự hợp tác. Trong một số công ty, trợ lý điều hành giám sát công việc của các trợ lý hành chính khác và điều phối các nhiệm vụ. Tùy thuộc vào cấu trúc và quy mô của công ty, một trợ lý điều hành có thể có một hoặc nhiều trợ lý của riêng mình để giúp đỡ khối lượng công việc. Đây thường là thư ký hoặc nhiều cộng tác viên văn thư nhập cảnh. Trợ lý điều hành thường chịu trách nhiệm quản lý các nhiệm vụ của họ và giao nhiệm vụ cho họ theo yêu cầu. Bởi vì họ có sự hiểu biết toàn diện nhất về nhu cầu của giám đốc điều hành và hoạt động của nhân viên văn thư, trợ lý điều hành thường đào tạo trợ lý hành chính sắp tới.

Nơi làm việc của một Trợ lý điều hành như thế nào?

tro-ly-giam-doc
Trợ lý Giám đốc hình ảnh Internet.

Trợ lý điều hành thường làm việc trong một môi trường văn phòng. Chúng có thể được tìm thấy trên tất cả các ngành công nghiệp bao gồm trường học, phi lợi nhuận, tổ chức công ty, bệnh viện và các cơ quan chính phủ. Họ thường sẽ ngồi trong thời gian dài và có thể dành phần lớn thời gian trong ngày của họ tại máy tính hoặc trên điện thoại.

Nhiệm vụ hàng ngày

  • Xem lại và lọc tất cả thư đến và đi, cuộc gọi, email và fax.
  • Quản lý lịch trình hàng ngày của một giám đốc điều hành, thiết lập các cuộc hẹn chuyên nghiệp và cá nhân.
  • Hoạt động như một liên lạc và điểm liên lạc đầu tiên với các cá nhân và tổ chức.
  • Thực hiện tìm kiếm và cung cấp thông tin và khuyến nghị.
  • Chuẩn bị thuyết trình, tài liệu và các báo cáo khác.
  • Nộp và tổ chức các tài liệu giấy và điện tử, như email, báo cáo và hồ sơ hành chính khác.

Lương Trung Bình

Mức lương Trợ lý điều hành trung bình là 288.000.000 triệu mỗi năm hoặc 460.000/ngày. Con số này cao hơn khoảng 1,5 lần so với mức lương trung bình của đất nước.

Bạn có phù hợp để làm trợ lý điều hành?

Trợ lý điều hành có cá tính riêng biệt. Họ có xu hướng là những cá nhân thông thường, có nghĩa là họ có lương tâm và bảo thủ. Họ logic, hiệu quả, có trật tự và có tổ chức. Một số người trong số họ cũng dám nghĩ dám làm, nghĩa là họ thích phiêu lưu, tham vọng, quyết đoán, hướng ngoại, năng nổ, nhiệt tình, tự tin và lạc quan.